Mã bưu chính, hay còn gọi là mã ZIP hoặc Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Đà Nẵng chỉ dùng một dải mã bắt đầu bằng 50. Sau khi hợp nhất với Quảng Nam để trở thành thành phố Đà Nẵng mới, hệ thống mã bưu chính được điều chỉnh theo địa giới hành chính mới, với 2 xã không thực hiện sắp xếp là Tam Hải và Tân Hiệp.

Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, còn mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.

Mã bưu chính (Mã ZIP) Đà Nẵng mới nhất sau sáp nhập 2

Sau sáp nhập, mã ZIP Đà Nẵng được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới. Ảnh minh họa: Crystal Bay

Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Đà Nẵng, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:

  • Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
  • Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Đà Nẵng có ba đầu số là 50 (khu vực Đà Nẵng cũ), 51 và 52 (khu vực Quảng Nam cũ)
  • Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
  • Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục

Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho 94 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng mới.

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã/Đặc khu mới Mã bưu chính

1

Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh, Hải Châu

P. Hải Châu

50206

2

Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam

P. Hòa Cường

50219

3

Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông

P. Thanh Khê

50316

4

Hòa An, Hòa Phát, An Khê

P. An Khê

50309

5

Phước Mỹ, An Hải Bắc, An Hải Nam

P. An Hải

50413

6

Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái

P. Sơn Trà

50414

7

Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Hòa Quý

P. Ngũ Hành Sơn

50510

8

Hòa Khánh Nam, Hòa Minh, Hòa Sơn

P. Hòa Khánh

50613

9

Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Bắc, một phần Hòa Liên

P. Hải Vân

50611

10

Hòa Khánh Bắc, phần còn lại Hòa Liên

P. Liên Chiểu

50612

11

Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Khuê Trung

P. Cẩm Lệ

50712

12

Hòa Xuân, Hòa Châu, Hòa Phước

P. Hòa Xuân

50707

13

Hòa Phong, Hòa Phú

X. Hòa Vang

50817

14

Hòa Khương, Hòa Tiến

X. Hòa Tiến

50814

15

Hòa Ninh, Hòa Nhơn

X. Bà Nà

50818

16

Huyện Hoàng Sa (toàn bộ)

Đặc khu Hoàng Sa

50906

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã mới Mã bưu chính

17

An Mỹ, An Xuân, Trường Xuân

P. Tam Kỳ

51119

18

An Phú, Tam Thanh, Tam Phú

P. Quảng Phú

51120

19

An Sơn, Hòa Hương, Tam Ngọc

P. Hương Trà

51122

20

Tân Thạnh, Hòa Thuận, Tam Thăng

P. Bàn Thạch

51121

21

Điện Phương, Điện Minh, Vĩnh Điện

P. Điện Bàn

51426

22

Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc, Điện Nam Bắc

P. Điện Bàn Đông

51427

23

Điện An, Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung

P. An Thắng

51428

24

Điện Thắng Bắc, Điện Hòa, Điện Tiến

P. Điện Bàn Bắc

51429

25

Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Kim

P. Hội An

51319

26

Cẩm Châu, Cửa Đại, Cẩm Thanh

P. Hội An Đông

51320

27

Thanh Hà, Tân An, Cẩm An, Cẩm Hà

P. Hội An Tây

51321

28

TT Núi Thành, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang

X. Núi Thành

52806

29

Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà

X. Tam Mỹ

52823

30

Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam

X. Tam Anh

52824

31

Tam Sơn, Tam Thạnh

X. Đức Phú

52825

32

Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Tiến

X. Tam Xuân

52826

33

Tam An, Tam Thành, Tam Phước, Tam Lộc

X. Tây Hồ

52717

34

TT Phú Thịnh, Tam Đàn, Tam Thái

X. Chiên Đàn

52718

35

Tam Dân, Tam Đại, Tam Lãnh

X. Phú Ninh

52719

36

Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Hiệp

X. Lãnh Ngọc

52621

37

TT Tiên Kỳ, Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ

X. Tiên Phước

52622

38

Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An, Tiên Cảnh

X. Thạnh Bình

52623

39

Tiên Sơn, Tiên Hà, Tiên Châu

X. Sơn Cẩm Hà

52624

40

Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót

X. Trà Liên

52519

41

Trà Ka, Trà Giáp

X. Trà Giáp

52517

42

Trà Giác, Trà Tân

X. Trà Tân

52511

43

Trà Bui, Trà Đốc

X. Trà Đốc

52509

44

TT Trà My, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương

X. Trà My

52506

45

Trà Mai, Trà Don

X. Nam Trà My

52416

46

Trà Cang, Trà Tập

X. Trà Tập

52407

47

Trà Vinh, Trà Vân

X. Trà Vân

52414

48

Trà Nam, Trà Linh

X. Trà Linh

52410

49

Trà Dơn, Trà Leng

X. Trà Leng

52409

50

TT Hà Lam, Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục

X. Thăng Bình

51228

51

Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh, Bình Dương

X. Thăng An

51229

52

Bình Nam, Bình Hải, Bình Sa

X. Thăng Trường

51230

53

Bình An, Bình Trung, Bình Tú

X. Thăng Điền

51231

54

Bình Phú, Bình Quế

X. Thăng Phú

51232

55

Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định

X. Đồng Dương

51233

56

Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận, Quế Châu

X. Quế Sơn Trung

52122

57

TT Đông Phú, Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong

X. Quế Sơn

52121

58

TT Hương An, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú

X. Xuân Phú

52120

59

TT Trung Phước, Quế Lộc

X. Nông Sơn

52123

60

Quế Lâm, Phước Ninh, Ninh Phước

X. Quế Phước

52124

61

Duy Thành, Duy Hải, Duy Nghĩa

X. Duy Nghĩa

51510

62

TT Nam Phước, Duy Phước, Duy Vinh

X. Nam Phước

51506

63

Duy Trung, Duy Sơn, Duy Trinh

X. Duy Xuyên

51520

64

Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Tân

X. Thu Bồn

51521

65

Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước

X. Điện Bàn Tây

51430

66

Điện Phong, Điện Trung, Điện Quang

X. Gò Nổi

51431

67

TT Ái Nghĩa, Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa

X. Đại Lộc

51624

68

Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Quang

X. Hà Nha

51625

69

Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Sơn

X. Thượng Đức

51626

70

Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường

X. Vu Gia

51627

71

Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh, Đại Thạnh

X. Phú Thuận

51628

72

TT Thạnh Mỹ

X. Thạnh Mỹ

51906

73

Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ

X. Bến Giằng

51918

74

Zuôih, Chà Vàl

X. Nam Giang

51919

75

Đắc Pre, Đắc Pring

X. Đắc Pring

51915

76

Đắc Tôi, La Dêê

X. La Dêê

51911

77

Chơ Chun, La Êê

X. La Êê

51909

78

Tư, Ba

X. Sông Vàng

51718

79

A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn

X. Sông Kôn

51708

80

TT Prao, Tà Lu, A Rooi, Zà Hung

X. Đông Giang

51717

81

Kà Dăng, Mà Cooih

X. Bến Hiên

51719

82

Bhalêê, Avương

X. AVương

51807

83

Atiêng, Dang, Anông, Lăng

X. Tây Giang

51816

84

Ch'ơm, Gari, Tr'hy, Axan

X. Hùng Sơn

51817

85

TT Tân Bình, Quế Tân, Quế Lưu

X. Hiệp Đức

52218

86

Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm

X. Việt An

52219

87

Sông Trà, Phước Gia, Phước Trà

X. Phước Trà

52214

88

TT Khâm Đức, Phước Xuân

X. Khâm Đức

52306

89

Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Năng

X. Phước Năng

52309

90

Phước Công, Phước Chánh

X. Phước Chánh

52311

91

Phước Lộc, Phước Kim, Phước Thành

X. Phước Thành

52314

92

Phước Hòa, Phước Hiệp

X. Phước Hiệp

52317

93

Không thực hiện sắp xếp

X. Tam Hải

52809

94

Không thực hiện sắp xếp

X. Tân Hiệp

51318

Mã bưu chính (Mã ZIP) Đà Nẵng mới nhất sau sáp nhập 3

Mã bưu chính chi tiết theo 94 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng mới. Ảnh minh họa: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

  • Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính quốc gia, ví dụ mabuuchinh.vn
  • Bước 2 : Nhập tên phường, xã hoặc "Thành phố Đà Nẵng" vào ô tìm kiếm
  • Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
  • Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
  • Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
  • Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và thành phố
  • Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
  • Với đơn hàng liên tỉnh hoặc quốc tế : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Quảng Nam cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập
  • Giai đoạn chuyển đổi : một số đơn vị vận chuyển vẫn hỗ trợ nhận diện mã cũ trong thời gian đầu, nhưng nên chủ động dùng mã mới để tránh chậm trễ
Mã bưu chính (Mã ZIP) Đà Nẵng mới nhất sau sáp nhập 4

Bạn nên lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Đà Nẵng. Ảnh minh họa: TIA Wellness Resort

    Sau sáp nhập, mã bưu chính Đà Nẵng gồm ba đầu số 50, 51 và 52, tương ứng với khu vực Đà Nẵng cũ và khu vực Quảng Nam cũ.

    Phường Hải Châu mới, sáp nhập từ các phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh, Hải Châu, có mã bưu chính là 50206.

    Khu vực Hội An sau sáp nhập được chia thành ba phường: Hội An (51319), Hội An Đông (51320) và Hội An Tây (51321).

    Có. Theo quy định mới, mỗi phường xã tại Đà Nẵng được gán một mã bưu chính riêng biệt và duy nhất để hệ thống bưu chính phân loại chính xác.

    Có. Ghi sai mã bưu chính sẽ làm chậm quá trình phân loại tự động, bưu phẩm phải qua khâu xử lý thủ công để xác định lại địa chỉ, kéo dài thời gian giao hàng.

    Sau sáp nhập, Đà Nẵng không chỉ giữ vai trò trung tâm kinh tế và du lịch biển miền Trung mà còn sở hữu thêm cả vùng di sản Hội An, thánh địa Mỹ Sơn và những cung đường núi hùng vĩ của Quảng Nam cũ, từ Đông Giang đến Nam Trà My. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi quà lưu niệm, đặt hàng online hay làm thủ tục hành chính trong khu vực rộng lớn này diễn ra thuận lợi hơn. Nếu bạn đang lên kế hoạch khám phá Đà Nẵng, một chiếc balo chính hãng gọn nhẹ sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng cho hành trình di chuyển linh hoạt qua nhiều địa hình.