1 Mã bưu chính Đồng Tháp là gì? Thay đổi ra sao sau sáp nhập?
Mã bưu chính, hay còn gọi là mã ZIP hoặc Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Đồng Tháp chỉ dùng một dải mã bắt đầu bằng 81. Sau khi hợp nhất với Tiền Giang để trở thành tỉnh Đồng Tháp mới, với trung tâm hành chính đặt tại thành phố Mỹ Tho, hệ thống mã bưu chính được điều chỉnh theo địa giới hành chính mới.
Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, còn mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.
Sau sáp nhập, mã ZIP Đồng Tháp được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới. Ảnh minh họa: Apollo Tourist
2 Cấu trúc mã bưu chính Đồng Tháp mới nhất
Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Đồng Tháp, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:
Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Đồng Tháp có hai đầu số là 81 (khu vực Đồng Tháp cũ) và 84 (khu vực Tiền Giang cũ)
Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục
3 Bảng mã bưu chính Đồng Tháp mới nhất theo từng phường, xã
Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho 102 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp mới.
3.1 Khu vực Đồng Tháp cũ (đầu số 81)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
1 | TT Sa Rài, Bình Phú (H. Tân Hồng), Tân Công Chí | X. Tân Hồng | 81415 |
2 | Thông Bình, Tân Thành A | X. Tân Thành | 81416 |
3 | Tân Thành B, Tân Hộ Cơ | X. Tân Hộ Cơ | 81410 |
4 | Tân Phước (H. Tân Hồng), An Phước | X. An Phước | 81413 |
5 | TT Thường Thới Tiền, Thường Phước 1, Thường Phước 2 | X. Thường Phước | 81567 |
6 | Long Khánh A, Long Khánh B | X. Long Khánh | 81568 |
7 | Long Thuận, Phú Thuận A, một phần Phú Thuận B | X. Long Phú Thuận | 81569 |
8 | Phú Thành B, An Hòa | X. An Hòa | 81312 |
9 | Phú Đức, Phú Hiệp | X. Tam Nông | 81318 |
10 | Phú Thành A, Phú Thọ | X. Phú Thọ | 81316 |
11 | TT Tràm Chim, Tân Công Sính | X. Tràm Chim | 81306 |
12 | Phú Cường (H. Tam Nông), Hòa Bình, một phần Gáo Giồng | X. Phú Cường | 81307 |
13 | An Phong, Phú Ninh, An Long | X. An Long | 81313 |
14 | Tân Mỹ, Tân Phú (H. Thanh Bình), TT Thanh Bình, một phần Tân Thạnh | X. Thanh Bình | 81606 |
15 | Phú Lợi, phần còn lại Tân Thạnh | X. Tân Thạnh | 81617 |
16 | Bình Thành (H. Thanh Bình), Bình Tấn | X. Bình Thành | 81607 |
17 | Tân Bình, Tân Hòa (H. Thanh Bình), Tân Quới, Tân Huề, Tân Long, phần còn lại Phú Thuận B | X. Tân Long | 81616 |
18 | TT Mỹ An, Mỹ An, Mỹ Hòa | X. Tháp Mười | 81219 |
19 | Phú Điền, Thanh Mỹ | X. Thanh Mỹ | 81215 |
20 | Láng Biển, Mỹ Đông, Mỹ Quí | X. Mỹ Quí | 81212 |
21 | Tân Kiều, Đốc Binh Kiều | X. Đốc Binh Kiều | 81217 |
22 | Thạnh Lợi, Trường Xuân | X. Trường Xuân | 81209 |
23 | Hưng Thạnh (H. Tháp Mười), Phương Thịnh | X. Phương Thịnh | 81161 |
24 | Phong Mỹ, phần còn lại Gáo Giồng | X. Phong Mỹ | 81163 |
25 | Phương Trà, Ba Sao | X. Ba Sao | 81160 |
26 | TT Mỹ Thọ, Mỹ Hội (H. Cao Lãnh), Mỹ Xương, Mỹ Thọ | X. Mỹ Thọ | 81157 |
27 | Tân Hội Trung, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung | X. Bình Hàng Trung | 81169 |
28 | Mỹ Long, Bình Thạnh (H. Cao Lãnh), Mỹ Hiệp | X. Mỹ Hiệp | 81172 |
29 | Tân Mỹ (H. Lấp Vò), Hội An Đông, Mỹ An Hưng A, Mỹ An Hưng B | X. Mỹ An Hưng | 81719 |
30 | Long Hưng A, Long Hưng B, Tân Khánh Trung | X. Tân Khánh Trung | 81718 |
31 | TT Lấp Vò, Bình Thành (H. Lấp Vò), Vĩnh Thạnh, Bình Thạnh Trung | X. Lấp Vò | 81706 |
32 | Tân Thành, Tân Phước (H. Lai Vung), Định An, Định Yên | X. Lai Vung | 81768 |
33 | TT Lai Vung, Long Hậu, Long Thắng, Hòa Long | X. Hòa Long | 81763 |
34 | Tân Hòa (H. Lai Vung), Định Hòa, Vĩnh Thới, Phong Hòa | X. Phong Hòa | 81767 |
35 | Tân Phú Đông (H. Lấp Vò), Hòa Thành, Tân Dương | X. Tân Dương | 81758 |
36 | TT Cái Tàu Hạ, An Phú Thuận, An Hiệp, An Nhơn, Phú Hựu | X. Phú Hựu | 81914 |
37 | Hòa Tân, An Khánh, Tân Nhuận Đông | X. Tân Nhuận Đông | 81909 |
38 | Tân Bình (H. Châu Thành), Tân Phú (H. Châu Thành), Phú Long, Tân Phú Trung | X. Tân Phú Trung | 81911 |
39 | P.1, P.3, P.4, P.6, P. Hòa Thuận, Hòa An, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông, Tịnh Thới | P. Cao Lãnh | 81121 |
40 | P. Mỹ Ngãi, Mỹ Tân (TP Cao Lãnh), Tân Nghĩa | P. Mỹ Ngãi | 81110 |
41 | P. Mỹ Phú, Nhị Mỹ, An Bình (H. Cao Lãnh cũ), Mỹ Trà | P. Mỹ Trà | 81108 |
42 | P. An Lộc, P. An Bình A, P. An Bình B | P. An Bình | 81513 |
43 | P. An Thạnh, Bình Thạnh, Tân Hội (TP Hồng Ngự) | P. Hồng Ngự | 81514 |
44 | P. An Lạc, Thường Thới Hậu A, Thường Lạc | P. Thường Lạc | 81561 |
45 | P.1, P.2, P.3, P.4, P. An Hòa, P. Tân Quy Đông, Tân Khánh Đông, Tân Quy Tây | P. Sa Đéc | 81815 |
3.2 Khu vực Tiền Giang cũ (đầu số 84)
| STT | Phường/Xã mới | Mã bưu chính | STT | Phường/Xã mới | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|---|---|
46 | X. Tân Phú | 84861 | 75 | X. Bình Phú | 84806 |
47 | X. Thanh Hưng | 84931 | 76 | X. An Thạnh Thủy | 84514 |
48 | X. An Hữu | 84927 | 77 | X. Bình Ninh | 84515 |
49 | X. Mỹ Lợi | 84932 | 78 | X. Vĩnh Bình | 84406 |
50 | X. Mỹ Đức Tây | 84921 | 79 | X. Đồng Sơn | 84411 |
51 | X. Mỹ Thiện | 84933 | 80 | X. Phú Thành | 84419 |
52 | X. Hậu Mỹ | 84934 | 81 | X. Long Bình | 84417 |
53 | X. Hội Cư | 84935 | 82 | X. Vĩnh Hựu | 84415 |
54 | X. Cái Bè | 84906 | 83 | X. Gò Công Đông | 84369 |
55 | X. Mỹ Thành | 84822 | 84 | X. Tân Điền | 84359 |
56 | X. Thạnh Phú | 84823 | 85 | X. Tân Hòa | 84356 |
57 | X. Hiệp Đức | 84816 | 86 | X. Tân Đông | 84365 |
58 | X. Long Tiên | 84815 | 87 | X. Gia Thuận | 84362 |
59 | X. Ngũ Hiệp | 84821 | 88 | X. Tân Thới | 84210 |
60 | X. Tân Phước 1 | 84719 | 89 | X. Tân Phú Đông | 84212 |
61 | X. Tân Phước 2 | 84720 | 90 | P. Mỹ Tho | 84123 |
62 | X. Tân Phước 3 | 84721 | 91 | P. Đạo Thạnh | 84113 |
63 | X. Hưng Thạnh | 84712 | 92 | P. Mỹ Phong | 84112 |
64 | X. Tân Hương | 84608 | 93 | P. Thới Sơn | 84122 |
65 | X. Châu Thành | 84629 | 94 | P. Trung An | 84118 |
66 | X. Long Hưng | 84621 | 95 | P. Gò Công | 84318 |
67 | X. Long Định | 84614 | 96 | P. Long Thuận | 84308 |
68 | X. Bình Trưng | 84619 | 97 | P. Bình Xuân | 84312 |
69 | X. Vĩnh Kim | 84625 | 98 | P. Sơn Qui | 84319 |
70 | X. Kim Sơn | 84627 | 99 | P. Mỹ Phước Tây | 84864 |
71 | X. Mỹ Tịnh An | 84520 | 100 | P. Thanh Hòa | 84867 |
72 | X. Lương Hòa Lạc | 84523 | 101 | P. Cai Lậy | 84872 |
73 | X. Tân Thuận Bình | 84510 | 102 | P. Nhị Quý | 84871 |
74 | X. Chợ Gạo | 84506 |
Mã bưu chính chi tiết theo 102 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp mới. Ảnh minh họa: Báo Tuổi Trẻ
4 Cách tra cứu mã bưu chính Đồng Tháp nhanh chóng
Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính quốc gia tại mabuuchinh.vn
Bước 2 : Nhập tên phường, xã hoặc "Đồng Tháp" vào ô tìm kiếm
Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
5 Một số lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Đồng Tháp
Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và tỉnh
Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
Với đơn hàng liên tỉnh : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Tiền Giang cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập
Một số trang tổng hợp có thể ghi sai đầu số hoặc gộp mã ở cấp huyện thay vì cấp xã , nên ưu tiên tra cứu trực tiếp trên cổng mabuuchinh.vn khi cần độ chính xác tuyệt đối
Bạn nên lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Đà Nẵng. Ảnh minh họa: Diễn đàn Doanh nghiệp
6 Câu hỏi thường gặp về mã bưu chính Đồng Tháp
6.1 Mã bưu chính Đồng Tháp hiện nay là bao nhiêu?
Sau sáp nhập, mã bưu chính Đồng Tháp gồm hai đầu số 81 và 84, tương ứng với khu vực Đồng Tháp cũ và khu vực Tiền Giang cũ.
6.2 Mã bưu chính thành phố Cao Lãnh là gì?
Khu vực thành phố Cao Lãnh sau sáp nhập chia thành ba phường: Cao Lãnh (81121), Mỹ Ngãi (81110) và Mỹ Trà (81108).
6.3 Mã bưu chính thành phố Mỹ Tho là gì?
Phường Mỹ Tho, trung tâm hành chính của tỉnh Đồng Tháp mới, có mã bưu chính là 84123.
6.4 Mỗi phường tại Đồng Tháp có mã bưu chính riêng không?
Có. Theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN, mỗi phường xã tại Đồng Tháp được gán một mã bưu chính 5 chữ số riêng biệt để hệ thống bưu chính phân loại chính xác.
Sau sáp nhập, Đồng Tháp không chỉ giữ vai trò thủ phủ hoa kiểng và vựa lúa của Đồng Tháp Mười mà còn có thêm cả vùng biển Gò Công và những vườn cây ăn trái trù phú của Tiền Giang cũ, từ Cái Bè đến Chợ Gạo. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi đặc sản, đặt hàng online hay làm thủ tục hành chính trong khu vực rộng lớn này diễn ra thuận lợi hơn. Nếu đang lên kế hoạch khám phá Đồng Tháp, một chiếc vali kéo nhẹ nhàng sẽ giúp việc di chuyển giữa các điểm đến thêm thoải mái. MIA.vn có đa dạng mẫu vali kéo phù hợp cho cả chuyến đi ngắn ngày lẫn hành trình khám phá miền Tây dài hơi.





