1 Mã ZIP (mã bưu chính) Gia Lai là gì? Thay đổi ra sao sau sáp nhập?
Mã bưu chính Gia Lai, hay còn gọi là mã ZIP hoặc Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Gia Lai chỉ dùng dải mã bắt đầu bằng 61 và 62. Sau khi hợp nhất với Bình Định để trở thành tỉnh Gia Lai mới, tỉnh có thêm đầu số 55 cho khu vực duyên hải, giúp Gia Lai lần đầu tiên sở hữu đường bờ biển thông qua thành phố Quy Nhơn cũ.
Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, còn mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.
Mã bưu chính Gia Lai có sự thay đổi sau khi sáp nhập với Bình Định. Ảnh minh họa: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật
2 Cấu trúc mã ZIP Gia Lai mới nhất
Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Gia Lai, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:
- Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
- Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Gia Lai có ba đầu số là 55 (khu vực Bình Định cũ), 61 và 62 (khu vực Gia Lai cũ)
- Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
- Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục
3 Bảng mã ZIP Gia Lai mới nhất theo từng phường, xã
Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho 135 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai mới nhất.
3.1 Khu vực Bình Định cũ (đầu số 55)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã ZIP |
|---|---|---|---|
| 1 | Hải Cảng, Thị Nại, Trần Phú, Đống Đa | P. Quy Nhơn | 55127 |
| 2 | Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Bình | P. Quy Nhơn Đông | 55128 |
| 3 | Bùi Thị Xuân, Phước Mỹ | P. Quy Nhơn Tây | 55130 |
| 4 | Ngô Mây, Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung, Ghềnh Ráng | P. Quy Nhơn Nam | 55131 |
| 5 | Trần Quang Diệu, Nhơn Phú | P. Quy Nhơn Bắc | 55129 |
| 6 | Nhơn Châu | X. Nhơn Châu | 55126 |
| 7 | Bình Định, Nhơn Khánh, Nhơn Phúc | P. Bình Định | 55256 |
| 8 | Đập Đá, Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu | P. An Nhơn | 55271 |
| 9 | Nhơn Hưng, Nhơn An | P. An Nhơn Đông | 55272 |
| 10 | Nhơn Lộc, Nhơn Tân | X. An Nhơn Tây | 55274 |
| 11 | Nhơn Hòa, Nhơn Thọ | P. An Nhơn Nam | 55275 |
| 12 | Nhơn Thành, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh | P. An Nhơn Bắc | 55273 |
| 13 | Bồng Sơn, Hoài Đức | P. Bồng Sơn | 55406 |
| 14 | Hoài Thanh, Tam Quan Nam, Hoài Thanh Tây | P. Hoài Nhơn | 55423 |
| 15 | Tam Quan, Hoài Châu | P. Tam Quan | 55417 |
| 16 | Hoài Hương, Hoài Hải, Hoài Mỹ | P. Hoài Nhơn Đông | 55424 |
| 17 | Hoài Hảo, Hoài Phú | P. Hoài Nhơn Tây | 55426 |
| 18 | Hoài Tân, Hoài Xuân | P. Hoài Nhơn Nam | 55427 |
| 19 | Tam Quan Bắc, Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc | P. Hoài Nhơn Bắc | 55425 |
| 20 | TT Ngô Mây, Cát Trinh, Cát Tân | X. Phù Cát | 55324 |
| 21 | Cát Nhơn, Cát Tường | X. Xuân An | 55325 |
| 22 | Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh | X. Ngô Mây | 55326 |
| 23 | TT Cát Tiến, Cát Thành, Cát Hải | X. Cát Tiến | 55319 |
| 24 | TT Cát Khánh, Cát Minh | X. Đề Gi | 55327 |
| 25 | Cát Hanh, Cát Hiệp | X. Hòa Hội | 55328 |
| 26 | Cát Lâm, Cát Sơn | X. Hội Sơn | 55329 |
| 27 | TT Phù Mỹ, Mỹ Quang, Mỹ Chánh Tây | X. Phù Mỹ | 55356 |
| 28 | Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Mỹ Cát | X. An Lương | 55375 |
| 29 | Mỹ Lợi, Mỹ Phong, TT Bình Dương | X. Bình Dương | 55372 |
| 30 | Mỹ An, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng | X. Phù Mỹ Đông | 55376 |
| 31 | Mỹ Trinh, Mỹ Hòa | X. Phù Mỹ Tây | 55378 |
| 32 | Mỹ Tài, Mỹ Hiệp | X. Phù Mỹ Nam | 55379 |
| 33 | Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lộc | X. Phù Mỹ Bắc | 55377 |
| 34 | TT Tuy Phước, TT Diêu Trì, Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước Lộc | X. Tuy Phước | 55206 |
| 35 | Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng | X. Tuy Phước Đông | 55219 |
| 36 | Phước An, Phước Thành | X. Tuy Phước Tây | 55221 |
| 37 | Phước Hiệp, Phước Hưng, Phước Quang | X. Tuy Phước Bắc | 55220 |
| 38 | TT Phú Phong, Tây Xuân, Bình Nghi | X. Tây Sơn | 55821 |
| 39 | Tây Giang, Tây Thuận | X. Bình Khê | 55822 |
| 40 | Vĩnh An, Bình Tường, Tây Phú | X. Bình Phú | 55823 |
| 41 | Bình Thuận, Bình Tân, Tây An | X. Bình Hiệp | 55824 |
| 42 | TT Tăng Bạt Hổ, Ân Phong, Ân Đức, Ân Tường Đông | X. Hoài Ân | 55621 |
| 43 | Ân Tường Tây, Ân Hữu, Đak Mang | X. Ân Tường | 55622 |
| 44 | Ân Nghĩa, Bok Tới | X. Kim Sơn | 55623 |
| 45 | Ân Sơn, Ân Tín, Ân Thạnh | X. Vạn Đức | 55624 |
| 46 | Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông, Ân Mỹ | X. Ân Hảo | 55625 |
| 47 | Canh Thuận, Canh Hòa, TT Vân Canh | X. Vân Canh | 55906 |
| 48 | Canh Vinh, Canh Hiển, Canh Hiệp | X. Canh Vinh | 55911 |
| 49 | Canh Liên (một phần) | X. Canh Liên | 55912 |
| 50 | TT Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hảo | X. Vĩnh Thạnh | 55706 |
| 51 | Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thịnh | X. Vĩnh Thịnh | 55707 |
| 52 | Vĩnh Thuận, Vĩnh Hòa, Vĩnh Quang | X. Vĩnh Quang | 55711 |
| 53 | Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn | X. Vĩnh Sơn | 55714 |
| 54 | An Hòa, An Quang | X. An Hòa | 55513 |
| 55 | An Tân, An Hưng, TT An Lão | X. An Lão | 55506 |
| 56 | An Trung, An Dũng, An Vinh | X. An Vinh | 55510 |
| 57 | An Toàn | X. An Toàn | 55514 |
| 58 | Tây Vinh, Tây Bình, Bình Hòa, Bình Thành | X. Bình An | 55825 |
3.2 Khu vực Gia Lai cũ (đầu số 61, 62)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã ZIP |
|---|---|---|---|
| 59 | Tây Sơn, Hội Thương, Hoa Lư, Phù Đổng, Trà Đa | P. Pleiku | 61129 |
| 60 | Trà Bá, Chi Lăng, Hội Phú | P. Hội Phú | 61114 |
| 61 | Yên Thế, Đống Đa, Thống Nhất | P. Thống Nhất | 61110 |
| 62 | Yên Đỗ, Diên Hồng, Ia Kring, Diên Phú | P. Diên Hồng | 61112 |
| 63 | Thắng Lợi, An Phú, Chư Á | P. An Phú | 61118 |
| 64 | Biển Hồ, Nghĩa Hưng, Chư Đang Ya, Hà Bầu | X. Biển Hồ | 61121 |
| 65 | Ia Kênh, Gào, Ia Pếch | X. Gào | 61126 |
| 66 | TT Ia Ly, Ia Mơ Nông, Ia Kreng | X. Ia Ly | 61315 |
| 67 | TT Phú Hòa, Nghĩa Hòa, Hòa Phú | X. Chư Păh | 61321 |
| 68 | Ia Khươl, Đăk Tơ Ver, Hà Tây | X. Ia Khươl | 61312 |
| 69 | Ia Ka, Ia Nhin, Ia Phí | X. Ia Phí | 61314 |
| 70 | TT Chư Prông, Ia Phìn, Ia Kly, Ia Drang | X. Chư Prông | 61606 |
| 71 | Thăng Hưng, Bàu Cạn, Bình Giáo | X. Bàu Cạn | 61612 |
| 72 | Ia Boòng, Ia Me, Ia O | X. Ia Boòng | 61617 |
| 73 | Ia Lâu, Ia Piơr | X. Ia Lâu | 61621 |
| 74 | Ia Pia, Ia Ga, Ia Vê | X. Ia Pia | 61619 |
| 75 | Ia Băng, Ia Tôr, Ia Bang | X. Ia Tôr | 61608 |
| 76 | TT Chư Sê, Dun, Ia Blang, Ia Pal, Ia Glai | X. Chư Sê | 61906 |
| 77 | Bờ Ngoong, Chư Pơng, Ia Tiêm, Bar Măih | X. Bờ Ngoong | 61909 |
| 78 | Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Hla | X. Ia Ko | 61915 |
| 79 | Kông Htok, Ayun, AlBá | X. AlBá | 61908 |
| 80 | TT Nhơn Hòa, Chư Don, Ia Phang | X. Chư Pưh | 61815 |
| 81 | Ia Le, Ia Blứ | X. Ia Le | 61813 |
| 82 | Ia Dreng, Ia Hrú, Ia Rong, HBông | X. Ia Hrú | 61808 |
| 83 | Tây Sơn, An Phú, Ngô Mây, An Phước, An Tân, Thành An | P. An Khê | 62517 |
| 84 | An Bình, Tân An, Cư An | P. An Bình | 62516 |
| 85 | Tú An, Xuân An, Cửu An, Song An | X. Cửu An | 62511 |
| 86 | TT Đak Pơ, Hà Tam, An Thành, Yang Bắc | X. Đak Pơ | 62406 |
| 87 | Phú An, Ya Hội | X. Ya Hội | 62410 |
| 88 | TT Kbang, Lơ Ku, Đak Smar | X. Kbang | 62606 |
| 89 | Kông Bơ La, Đông, Nghĩa An | X. Kông Bơ La | 62617 |
| 90 | Kông Lơng Khơng, Tơ Tung | X. Tơ Tung | 62614 |
| 91 | Sơn Lang, Sơ Pai | X. Sơn Lang | 62609 |
| 92 | Đak Rong, Kon Pne | X. Đak Rong | 62610 |
| 93 | TT Kông Chro, Yang Trung, Yang Nam | X. Kông Chro | 62306 |
| 94 | Đăk Tơ Pang, Kông Yang, Ya Ma | X. Ya Ma | 62307 |
| 95 | Chư Krey, An Trung | X. Chư Krey | 62311 |
| 96 | SRó, Đăk Kơ Ning | X. SRó | 62317 |
| 97 | Đăk Song, Đăk Pling | X. Đăk Song | 62318 |
| 98 | Đăk Pơ Pho, Chơ Long | X. Chơ Long | 62314 |
| 99 | Đoàn Kết, Sông Bờ, Cheo Reo, Hòa Bình | P. Ayun Pa | 62014 |
| 100 | Ia Rbol, Chư Băh | X. Ia Rbol | 62011 |
| 101 | Ia Rtô, Ia Sao | X. Ia Sao | 62012 |
| 102 | TT Phú Thiện, Ia Sol, Ia Piar, Ia Yeng | X. Phú Thiện | 61706 |
| 103 | Chư A Thai, Ayun Hạ, Ia AKe | X. Chư A Thai | 61707 |
| 104 | Chrôh Pơnan, Ia Hiao, Ia Peng | X. Ia Hiao | 61715 |
| 105 | Chư Răng, Pờ Tó | X. Pờ Tó | 62208 |
| 106 | Ia Mrơn, Kim Tân, Ia Trôk | X. Ia Pa | 62215 |
| 107 | Ia Tul, Ia Broăi, Ia Kdăm, Chư Mố | X. Ia Tul | 62212 |
| 108 | TT Phú Túc, Phú Cần, Chư Ngọc, Ia Mlah, Đất Bằng | X. Phú Túc | 62106 |
| 109 | Ia HDreh, Ia Rmok, Krông Năng | X. Ia HDreh | 62118 |
| 110 | Chư Rcăm, Ia Rsai, Chư Gu | X. Ia Rsai | 62111 |
| 111 | Uar, Ia Rsươm, Chư Drăng | X. Uar | 62113 |
| 112 | TT Đak Đoa, Tân Bình, Glar | X. Đak Đoa | 61206 |
| 113 | Kon Gang, Đak Krong, Hneng, Nam Yang | X. Kon Gang | 61210 |
| 114 | Ia Đơk, Ia Pêt, Ia Băng | X. Ia Băng | 61222 |
| 115 | Hnol, Trang, KDang | X. KDang | 61208 |
| 116 | Đăk Sơmei, Hà Đông | X. Đak Sơmei | 61212 |
| 117 | TT Kong Dơng, Đăk Yă, Đăk Djăng, Hải Yang | X. Mang Yang | 62718 |
| 118 | Lơ Pang, Kon Thụp, Đê Ar | X. Lơ Pang | 62713 |
| 119 | Đăk Trôi, Kon Chiêng | X. Kon Chiêng | 62717 |
| 120 | Đak Ta Ley, Hra | X. Hra | 62709 |
| 121 | Ayun, Đăk Jơ Ta | X. Ayun | 62711 |
| 122 | TT Ia Kha, Ia Grăng, Ia Bă | X. Ia Grai | 61419 |
| 123 | Ia Tô, Ia Krái, Ia Khai | X. Ia Krái | 61414 |
| 124 | Ia Sao, Ia Yok, Ia Hrung, Ia Dêr | X. Ia Hrung | 61407 |
| 125 | TT Chư Ty, Ia Kriêng | X. Đức Cơ | 61516 |
| 126 | Ia Đơk, Ia Kla | X. Ia Dơk | 61507 |
| 127 | Ia Lang, Ia Krêl, Ia Din | X. Ia Krêl | 61508 |
| 128 | Ia O | X. Ia O | 61415 |
| 129 | Ia Púch | X. Ia Púch | 61623 |
| 130 | Ia Mơ | X. Ia Mơ | 61624 |
| 131 | Ia Pnôn | X. Ia Pnôn | 61514 |
| 132 | Ia Nan | X. Ia Nan | 61515 |
| 133 | Ia Dom | X. Ia Dom | 61511 |
| 134 | Ia Chia | X. Ia Chia | 61416 |
| 135 | Krong | X. Krong | 62612 |
Tra cứu mã ZIP Gia Lai theo phường xã sau sáp nhập. Ảnh minh họa: Du lịch Quy Nhơn
4 Cách tra cứu mã ZIP Gia Lai nhanh chóng
- Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính quốc gia tại mabuuchinh.vn
- Bước 2 : Nhập tên phường, xã, ví dụ "Phường Pleiku" hoặc "Phường Quy Nhơn"
- Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
- Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
5 Một số lưu ý khi sử dụng mã ZIP Gia Lai
- Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
- Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và tỉnh
- Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
- Với đơn hàng liên tỉnh : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Bình Định cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập
- Tên các xã ở khu vực Gia Lai cũ khá dài và nhiều dấu : nên gõ chính xác dấu tiếng Việt khi tra cứu trên cổng mabuuchinh.vn để tránh không tìm ra kết quả
Bạn cần lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Gia Lai. Ảnh minh họa: Bamboo Airways
6 Câu hỏi thường gặp về mã ZIP Gia Lai
6.1 Mã ZIP Gia Lai hiện nay là bao nhiêu?
Sau sáp nhập, mã ZIP Gia Lai gồm ba đầu số 55, 61 và 62, tương ứng với khu vực Bình Định cũ và khu vực Gia Lai cũ.
6.2 Mã bưu chính Pleiku là gì?
Phường Pleiku mới, trung tâm hành chính của tỉnh Gia Lai mới, có mã bưu chính là 61129.
6.3 Mã ZIP phường Quy Nhơn là bao nhiêu?
Phường Quy Nhơn, sáp nhập từ khu vực Hải Cảng, Thị Nại, Trần Phú, Đống Đa, có mã bưu chính là 55127.
6.4 Xã Chư Sê Gia Lai sau sáp nhập có mã bưu chính bao nhiêu?
Xã Chư Sê mới được thành lập từ thị trấn Chư Sê cùng các xã Dun, Ia Blang, Ia Pal, Ia Glai, có mã bưu chính là 61906.
6.5 Mỗi phường tại Gia Lai có mã bưu chính riêng không?
Có. Theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN, mỗi phường xã tại Gia Lai được gán một mã bưu chính 5 chữ số riêng biệt để hệ thống bưu chính phân loại chính xác.
Sau sáp nhập, Gia Lai không chỉ giữ vai trò thủ phủ cà phê và hồ tiêu của Tây Nguyên với những địa danh quen thuộc như Biển Hồ, núi lửa Chư Đang Ya mà còn có thêm cả dải bờ biển đẹp của Bình Định cũ, từ thành phố Quy Nhơn đến Đề Gi, Hoài Nhơn. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi đặc sản cà phê, hải sản khô hay đặt hàng online trong khu vực rộng lớn này diễn ra thuận lợi hơn. Nếu đang lên kế hoạch khám phá Gia Lai, một chiếc balo du lịch đa năng sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng cho hành trình vừa lên núi vừa xuống biển. Mia.vn có đa dạng mẫu balo phù hợp cho cả chuyến phượt Tây Nguyên lẫn kỳ nghỉ biển.







