[Chú thích ảnh: Bản đồ ranh giới hành chính mới của thành phố Cần Thơ sau sáp nhập, thể hiện ba khu vực Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng cũ]

Mã bưu chính, còn được gọi là mã ZIP hay Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Cần Thơ chỉ dùng một dải mã bắt đầu bằng 94. Tuy nhiên sau khi hợp nhất với Hậu Giang và Sóc Trăng để trở thành thành phố Cần Thơ mới, hệ thống mã bưu chính được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới, gồm 103 đơn vị cấp xã, trong đó 31 phường và 72 xã.

Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống hoàn toàn khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, trong khi mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.

Danh sách mã bưu chính Cần Thơ 2026 mới nhất sau sáp nhập 2

Sau sáp nhập, mã bưu chính Cần Thơ được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới. Ảnh minh họa: iVIVU

Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Cần Thơ, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:

  • Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
  • Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Cần Thơ có ba đầu số là 94 (khu vực Cần Thơ cũ), 95 (khu vực Hậu Giang cũ) và 96 (khu vực Sóc Trăng cũ)
  • Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
  • Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục

Nhờ có ba đầu số riêng biệt cho từng khu vực cũ, hệ thống bưu chính vẫn có thể phân vùng chính xác dù địa giới hành chính đã mở rộng đáng kể.

Danh sách mã bưu chính Cần Thơ 2026 mới nhất sau sáp nhập 3

Mã bưu chính Cần Thơ gồm 5 chữ số. Ảnh minh họa: Mycantho

Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho toàn bộ 103 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ mới.

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã mới Mã bưu chính

1

Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh

P. Ninh Kiều

94119

2

An Hòa, Cái Khế, một phần Bùi Hữu Nghĩa

P. Cái Khế

94107

3

An Khánh, Hưng Lợi

P. Tân An

94120

4

An Bình, Mỹ Khánh, một phần Long Tuyền

P. An Bình

94118

5

Trà An, Trà Nóc, Thới An Đông

P. Thới An Đông

94210

6

An Thới, Bình Thủy, phần còn lại Bùi Hữu Nghĩa

P. Bình Thủy

94206

7

Long Hòa, phần còn lại Long Tuyền

P. Long Tuyền

94211

8

Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh

P. Cái Răng

94913

9

Tân Phú, Phú Thứ, Hưng Phú

P. Hưng Phú

94912

10

Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, Thới Thạnh

P. Ô Môn

94313

11

Trường Lạc, Phước Thới

P. Phước Thới

94308

12

Long Hưng, Tân Hưng, Thới Long

P. Thới Long

94310

13

Thạnh Hòa, Trung Nhứt, Trung An

P. Trung Nhứt

94409

14

Trung Kiên, Thuận Hưng, một phần Thốt Nốt

P. Thuận Hưng

94413

15

Thuận An, Thới Thuận, phần còn lại Thốt Nốt

P. Thốt Nốt

94406

16

TT Phong Điền, Tân Thới, Giai Xuân

X. Phong Điền

94806

17

Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái

X. Nhơn Ái

94811

18

TT Thới Lai, Thới Tân, Trường Thắng

X. Thới Lai

94706

19

Đông Bình, Đông Thuận

X. Đông Thuận

94712

20

Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B

X. Trường Xuân

94716

21

Tân Thạnh, Định Môn, Trường Thành

X. Trường Thành

94718

22

TT Cờ Đỏ, Thới Đông, Thới Xuân

X. Cờ Đỏ

94606

23

Đông Thắng, Xuân Thắng, Đông Hiệp

X. Đông Hiệp

94615

24

Trung Thạnh, Trung Hưng

X. Trung Hưng

94610

25

TT Vĩnh Thạnh, Thạnh Lộc, Thạnh Mỹ

X. Vĩnh Thạnh

94506

26

Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh

X. Vĩnh Trinh

94516

27

TT Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng

X. Thạnh An

94512

28

Thạnh Tiến, Thạnh An, Thạnh Quới

X. Thạnh Quới

94508

29

Tân Lộc

P. Tân Lộc

94412

30

Trường Long

X. Trường Long

94810

31

Thạnh Phú

X. Thạnh Phú

94611

32

Thới Hưng

X. Thới Hưng

94607

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã mới Mã bưu chính

33

P.I, P.III, P.VII

P. Vị Thanh

95115

34

P.IV, P.V, Vị Tân

P. Vị Tân

95109

35

Bình Thạnh, Vĩnh Tường, Long Bình

P. Long Bình

95411

36

Thuận An, Long Trị, Long Trị A

P. Long Mỹ

95415

37

Trà Lồng, Tân Phú, Long Phú

P. Long Phú 1

95409

38

Hiệp Lợi, Tân Thành, Đại Thành

P. Đại Thành

95607

39

Lái Hiếu, Hiệp Thành, Ngã Bảy

P. Ngã Bảy

95606

40

Tân Tiến, Hỏa Tiến, Hỏa Lựu

X. Hỏa Lựu

95112

41

TT Nàng Mau, Vị Thắng, Vị Trung

X. Vị Thủy

95216

42

Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông

X. Vĩnh Thuận Đông

95313

43

Vị Đông, Vị Bình, Vị Thanh

X. Vị Thanh 1

95212

44

Vĩnh Trung, Vĩnh Tường

X. Vĩnh Tường

95209

45

TT Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A

X. Vĩnh Viễn

95306

46

Thuận Hòa, Thuận Hưng, Xà Phiên

X. Xà Phiên

95310

47

Lương Nghĩa, Lương Tâm

X. Lương Tâm

95309

48

TT Rạch Gòi, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân

X. Thạnh Xuân

95813

49

TT Một Ngàn, TT Bảy Ngàn, Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa

X. Tân Hòa

95811

50

Trường Long A, Trường Long Tây

X. Trường Long Tây

95810

51

TT Mái Dầm, TT Ngã Sáu, Đông Phú

X. Châu Thành

95715

52

TT Cái Tắc, Đông Thạnh, Đông Phước A

X. Đông Phước

95716

53

Phú Tân, Đông Phước, Phú Hữu

X. Phú Hữu

95707

54

Bình Thành, Tân Bình

X. Tân Bình

95516

55

TT Kinh Cùng, Hòa An

X. Hòa An

95518

56

Phương Phú, Phương Bình

X. Phương Bình

95519

57

TT Búng Tàu, Tân Phước Hưng

X. Tân Phước Hưng

95511

58

TT Cây Dương, Hiệp Hưng

X. Hiệp Hưng

95509

59

Hòa Mỹ, Phụng Hiệp

X. Phụng Hiệp

95507

60

Long Thạnh, Tân Long, Thạnh Hòa

X. Thạnh Hòa

95514

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã mới Mã bưu chính

61

P.1, P.2, P.3, P.4 (TP Sóc Trăng)

P. Phú Lợi

96116

62

P.5, P.6, P.7, P.8

P. Sóc Trăng

96117

63

P.10, TT Mỹ Xuyên, Đại Tâm

P. Mỹ Xuyên

96118

64

Vĩnh Phước, Vĩnh Tân

P. Vĩnh Phước

96813

65

P.1, P.2, Lạc Hòa (TX Vĩnh Châu)

P. Vĩnh Châu

96816

66

Khánh Hòa, Vĩnh Hiệp, Hòa Đông

P. Khánh Hòa

96811

67

P.1, P.2, Vĩnh Quới (TX Ngã Năm)

P. Ngã Năm

96514

68

P.3, Mỹ Bình, Mỹ Quới

P. Mỹ Quới

96510

69

Hòa Tú 1, Hòa Tú 2

X. Hòa Tú

96617

70

Thạnh Quới, Gia Hòa 2

X. Gia Hòa

96618

71

Thạnh Phú, Gia Hòa 1

X. Nhu Gia

96619

72

Tham Đôn, Ngọc Đông, Ngọc Tố

X. Ngọc Tố

96612

73

Hậu Thạnh, Phú Hữu, Trường Khánh

X. Trường Khánh

96211

74

TT Đại Ngãi, Long Đức

X. Đại Ngãi

96209

75

Tân Hưng, Châu Khánh, Tân Thạnh

X. Tân Thạnh

96214

76

TT Long Phú, Long Phú

X. Long Phú

96216

77

An Mỹ, Song Phụng, Nhơn Mỹ

X. Nhơn Mỹ

96310

78

TT An Lạc Thôn, Xuân Hòa, Trinh Phú

X. An Lạc Thôn

96313

79

TT Kế Sách, Kế An, Kế Thành

X. Kế Sách

96306

80

An Lạc Tây, Thới An Hội

X. Thới An Hội

96307

81

Ba Trinh, Đại Hải

X. Đại Hải

96317

82

TT Châu Thành, Phú Tâm

X. Phú Tâm

96407

83

An Hiệp, An Ninh

X. An Ninh

96411

84

Thuận Hòa, Phú Tân

X. Thuận Hòa

96409

85

Thiện Mỹ, Hồ Đắc Kiện

X. Hồ Đắc Kiện

96408

86

TT Huỳnh Hữu Nghĩa, Mỹ Thuận, Mỹ Tú

X. Mỹ Tú

96460

87

Hưng Phú, Long Hưng

X. Long Hưng

96457

88

Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương

X. Mỹ Hương

96459

89

Thạnh Tân, Long Bình, Tân Long

X. Tân Long

96513

90

TT Hưng Lợi, TT Phú Lộc, Thạnh Trị

X. Phú Lộc

96556

91

Châu Hưng, Vĩnh Thành, Vĩnh Lợi

X. Vĩnh Lợi

96564

92

Tuân Tức, Lâm Kiết, Lâm Tân

X. Lâm Tân

96560

93

Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An

X. Thạnh Thới An

96715

94

Viên An, Tài Văn

X. Tài Văn

96714

95

Viên Bình, Liêu Tú

X. Liêu Tú

96711

96

TT Lịch Hội Thượng, Lịch Hội Thượng

X. Lịch Hội Thượng

96709

97

TT Trần Đề, Đại Ân 2, Trung Bình

X. Trần Đề

96706

98

TT Cù Lao Dung, An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông

X. An Thạnh

96914

99

An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3, An Thạnh Nam

X. Cù Lao Dung

96915

100

Phong Nẫm

X. Phong Nẫm

96312

101

Mỹ Phước

X. Mỹ Phước

96461

102

Lai Hòa

X. Lai Hòa

96815

103

Vĩnh Hải

X. Vĩnh Hải

96809

Để tra cứu mã bưu chính chính xác cho một địa chỉ cụ thể tại Cần Thơ, có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính chính thức, ví dụ mabuuchinh.vn hoặc cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông
  • Bước 2 : Nhập tên phường, xã hoặc đơn vị hành chính mới tại Cần Thơ vào ô tìm kiếm
  • Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
  • Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
Danh sách mã bưu chính Cần Thơ 2026 mới nhất sau sáp nhập 4

Để tra cứu mã bưu chính tại Cần Thơ, bạn nên truy cập website tra cứu mã bưu chính chính thức. Ảnh minh họa: Vincom

    • Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
    • Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và thành phố
    • Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
    • Với đơn hàng liên tỉnh hoặc quốc tế : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Hậu Giang hoặc Sóc Trăng cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập

    Sau sáp nhập, mã bưu chính Cần Thơ không còn là một con số duy nhất mà gồm ba đầu số 94, 95 và 96, tương ứng với khu vực Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng cũ.

    Phường Ninh Kiều mới, được sáp nhập từ các phường Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh, có mã bưu chính là 94119.

    Phường Cái Răng mới, sáp nhập từ các phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh, có mã bưu chính là 94913.

    Không. Mã bưu chính khá ổn định, chỉ thay đổi khi có điều chỉnh địa giới hành chính lớn như đợt sáp nhập tỉnh thành năm 2025.

    Với địa giới hành chính mở rộng sau sáp nhập, Cần Thơ ngày nay không chỉ là trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long mà còn sở hữu hệ sinh thái du lịch phong phú hơn, từ chợ nổi Cái Răng, bến Ninh Kiều đến các vùng biển của Sóc Trăng cũ như Vĩnh Châu. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi quà lưu niệm, đặt hàng online hay làm thủ tục hành chính trong khu vực diễn ra thuận lợi hơn. Nếu chuẩn bị cho một chuyến đi khám phá vùng đất Cần Thơ, bạn đừng quên chuẩn bị một chiếc vali kéo gọn nhẹ để thoải mái di chuyển giữa các điểm đến trải dài từ nội ô đến các huyện xa. MIA.vn có đa dạng mẫu vali phù hợp cho cả chuyến công tác ngắn ngày lẫn hành trình khám phá dài hơi.