1 Mã bưu chính Cần Thơ là gì? Thay đổi ra sao sau sáp nhập?
[Chú thích ảnh: Bản đồ ranh giới hành chính mới của thành phố Cần Thơ sau sáp nhập, thể hiện ba khu vực Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng cũ]
Mã bưu chính, còn được gọi là mã ZIP hay Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Cần Thơ chỉ dùng một dải mã bắt đầu bằng 94. Tuy nhiên sau khi hợp nhất với Hậu Giang và Sóc Trăng để trở thành thành phố Cần Thơ mới, hệ thống mã bưu chính được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới, gồm 103 đơn vị cấp xã, trong đó 31 phường và 72 xã.
Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống hoàn toàn khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, trong khi mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.
Sau sáp nhập, mã bưu chính Cần Thơ được điều chỉnh lại theo địa giới hành chính mới. Ảnh minh họa: iVIVU
2 Cấu trúc mã bưu chính Cần Thơ mới nhất
Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Cần Thơ, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:
- Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
- Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Cần Thơ có ba đầu số là 94 (khu vực Cần Thơ cũ), 95 (khu vực Hậu Giang cũ) và 96 (khu vực Sóc Trăng cũ)
- Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
- Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục
Nhờ có ba đầu số riêng biệt cho từng khu vực cũ, hệ thống bưu chính vẫn có thể phân vùng chính xác dù địa giới hành chính đã mở rộng đáng kể.
Mã bưu chính Cần Thơ gồm 5 chữ số. Ảnh minh họa: Mycantho
3 Bảng mã bưu chính Cần Thơ mới nhất theo từng phường, xã
Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho toàn bộ 103 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ mới.
3.1 Khu vực Cần Thơ cũ (đầu số 94)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
1 | Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh | P. Ninh Kiều | 94119 |
2 | An Hòa, Cái Khế, một phần Bùi Hữu Nghĩa | P. Cái Khế | 94107 |
3 | An Khánh, Hưng Lợi | P. Tân An | 94120 |
4 | An Bình, Mỹ Khánh, một phần Long Tuyền | P. An Bình | 94118 |
5 | Trà An, Trà Nóc, Thới An Đông | P. Thới An Đông | 94210 |
6 | An Thới, Bình Thủy, phần còn lại Bùi Hữu Nghĩa | P. Bình Thủy | 94206 |
7 | Long Hòa, phần còn lại Long Tuyền | P. Long Tuyền | 94211 |
8 | Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh | P. Cái Răng | 94913 |
9 | Tân Phú, Phú Thứ, Hưng Phú | P. Hưng Phú | 94912 |
10 | Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, Thới Thạnh | P. Ô Môn | 94313 |
11 | Trường Lạc, Phước Thới | P. Phước Thới | 94308 |
12 | Long Hưng, Tân Hưng, Thới Long | P. Thới Long | 94310 |
13 | Thạnh Hòa, Trung Nhứt, Trung An | P. Trung Nhứt | 94409 |
14 | Trung Kiên, Thuận Hưng, một phần Thốt Nốt | P. Thuận Hưng | 94413 |
15 | Thuận An, Thới Thuận, phần còn lại Thốt Nốt | P. Thốt Nốt | 94406 |
16 | TT Phong Điền, Tân Thới, Giai Xuân | X. Phong Điền | 94806 |
17 | Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái | X. Nhơn Ái | 94811 |
18 | TT Thới Lai, Thới Tân, Trường Thắng | X. Thới Lai | 94706 |
19 | Đông Bình, Đông Thuận | X. Đông Thuận | 94712 |
20 | Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B | X. Trường Xuân | 94716 |
21 | Tân Thạnh, Định Môn, Trường Thành | X. Trường Thành | 94718 |
22 | TT Cờ Đỏ, Thới Đông, Thới Xuân | X. Cờ Đỏ | 94606 |
23 | Đông Thắng, Xuân Thắng, Đông Hiệp | X. Đông Hiệp | 94615 |
24 | Trung Thạnh, Trung Hưng | X. Trung Hưng | 94610 |
25 | TT Vĩnh Thạnh, Thạnh Lộc, Thạnh Mỹ | X. Vĩnh Thạnh | 94506 |
26 | Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh | X. Vĩnh Trinh | 94516 |
27 | TT Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng | X. Thạnh An | 94512 |
28 | Thạnh Tiến, Thạnh An, Thạnh Quới | X. Thạnh Quới | 94508 |
29 | Tân Lộc | P. Tân Lộc | 94412 |
30 | Trường Long | X. Trường Long | 94810 |
31 | Thạnh Phú | X. Thạnh Phú | 94611 |
32 | Thới Hưng | X. Thới Hưng | 94607 |
3.2 Khu vực Hậu Giang cũ (đầu số 95)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
33 | P.I, P.III, P.VII | P. Vị Thanh | 95115 |
34 | P.IV, P.V, Vị Tân | P. Vị Tân | 95109 |
35 | Bình Thạnh, Vĩnh Tường, Long Bình | P. Long Bình | 95411 |
36 | Thuận An, Long Trị, Long Trị A | P. Long Mỹ | 95415 |
37 | Trà Lồng, Tân Phú, Long Phú | P. Long Phú 1 | 95409 |
38 | Hiệp Lợi, Tân Thành, Đại Thành | P. Đại Thành | 95607 |
39 | Lái Hiếu, Hiệp Thành, Ngã Bảy | P. Ngã Bảy | 95606 |
40 | Tân Tiến, Hỏa Tiến, Hỏa Lựu | X. Hỏa Lựu | 95112 |
41 | TT Nàng Mau, Vị Thắng, Vị Trung | X. Vị Thủy | 95216 |
42 | Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông | X. Vĩnh Thuận Đông | 95313 |
43 | Vị Đông, Vị Bình, Vị Thanh | X. Vị Thanh 1 | 95212 |
44 | Vĩnh Trung, Vĩnh Tường | X. Vĩnh Tường | 95209 |
45 | TT Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A | X. Vĩnh Viễn | 95306 |
46 | Thuận Hòa, Thuận Hưng, Xà Phiên | X. Xà Phiên | 95310 |
47 | Lương Nghĩa, Lương Tâm | X. Lương Tâm | 95309 |
48 | TT Rạch Gòi, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân | X. Thạnh Xuân | 95813 |
49 | TT Một Ngàn, TT Bảy Ngàn, Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa | X. Tân Hòa | 95811 |
50 | Trường Long A, Trường Long Tây | X. Trường Long Tây | 95810 |
51 | TT Mái Dầm, TT Ngã Sáu, Đông Phú | X. Châu Thành | 95715 |
52 | TT Cái Tắc, Đông Thạnh, Đông Phước A | X. Đông Phước | 95716 |
53 | Phú Tân, Đông Phước, Phú Hữu | X. Phú Hữu | 95707 |
54 | Bình Thành, Tân Bình | X. Tân Bình | 95516 |
55 | TT Kinh Cùng, Hòa An | X. Hòa An | 95518 |
56 | Phương Phú, Phương Bình | X. Phương Bình | 95519 |
57 | TT Búng Tàu, Tân Phước Hưng | X. Tân Phước Hưng | 95511 |
58 | TT Cây Dương, Hiệp Hưng | X. Hiệp Hưng | 95509 |
59 | Hòa Mỹ, Phụng Hiệp | X. Phụng Hiệp | 95507 |
60 | Long Thạnh, Tân Long, Thạnh Hòa | X. Thạnh Hòa | 95514 |
3.3 Khu vực Sóc Trăng cũ (đầu số 96)
| STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Phường/Xã mới | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
61 | P.1, P.2, P.3, P.4 (TP Sóc Trăng) | P. Phú Lợi | 96116 |
62 | P.5, P.6, P.7, P.8 | P. Sóc Trăng | 96117 |
63 | P.10, TT Mỹ Xuyên, Đại Tâm | P. Mỹ Xuyên | 96118 |
64 | Vĩnh Phước, Vĩnh Tân | P. Vĩnh Phước | 96813 |
65 | P.1, P.2, Lạc Hòa (TX Vĩnh Châu) | P. Vĩnh Châu | 96816 |
66 | Khánh Hòa, Vĩnh Hiệp, Hòa Đông | P. Khánh Hòa | 96811 |
67 | P.1, P.2, Vĩnh Quới (TX Ngã Năm) | P. Ngã Năm | 96514 |
68 | P.3, Mỹ Bình, Mỹ Quới | P. Mỹ Quới | 96510 |
69 | Hòa Tú 1, Hòa Tú 2 | X. Hòa Tú | 96617 |
70 | Thạnh Quới, Gia Hòa 2 | X. Gia Hòa | 96618 |
71 | Thạnh Phú, Gia Hòa 1 | X. Nhu Gia | 96619 |
72 | Tham Đôn, Ngọc Đông, Ngọc Tố | X. Ngọc Tố | 96612 |
73 | Hậu Thạnh, Phú Hữu, Trường Khánh | X. Trường Khánh | 96211 |
74 | TT Đại Ngãi, Long Đức | X. Đại Ngãi | 96209 |
75 | Tân Hưng, Châu Khánh, Tân Thạnh | X. Tân Thạnh | 96214 |
76 | TT Long Phú, Long Phú | X. Long Phú | 96216 |
77 | An Mỹ, Song Phụng, Nhơn Mỹ | X. Nhơn Mỹ | 96310 |
78 | TT An Lạc Thôn, Xuân Hòa, Trinh Phú | X. An Lạc Thôn | 96313 |
79 | TT Kế Sách, Kế An, Kế Thành | X. Kế Sách | 96306 |
80 | An Lạc Tây, Thới An Hội | X. Thới An Hội | 96307 |
81 | Ba Trinh, Đại Hải | X. Đại Hải | 96317 |
82 | TT Châu Thành, Phú Tâm | X. Phú Tâm | 96407 |
83 | An Hiệp, An Ninh | X. An Ninh | 96411 |
84 | Thuận Hòa, Phú Tân | X. Thuận Hòa | 96409 |
85 | Thiện Mỹ, Hồ Đắc Kiện | X. Hồ Đắc Kiện | 96408 |
86 | TT Huỳnh Hữu Nghĩa, Mỹ Thuận, Mỹ Tú | X. Mỹ Tú | 96460 |
87 | Hưng Phú, Long Hưng | X. Long Hưng | 96457 |
88 | Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương | X. Mỹ Hương | 96459 |
89 | Thạnh Tân, Long Bình, Tân Long | X. Tân Long | 96513 |
90 | TT Hưng Lợi, TT Phú Lộc, Thạnh Trị | X. Phú Lộc | 96556 |
91 | Châu Hưng, Vĩnh Thành, Vĩnh Lợi | X. Vĩnh Lợi | 96564 |
92 | Tuân Tức, Lâm Kiết, Lâm Tân | X. Lâm Tân | 96560 |
93 | Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An | X. Thạnh Thới An | 96715 |
94 | Viên An, Tài Văn | X. Tài Văn | 96714 |
95 | Viên Bình, Liêu Tú | X. Liêu Tú | 96711 |
96 | TT Lịch Hội Thượng, Lịch Hội Thượng | X. Lịch Hội Thượng | 96709 |
97 | TT Trần Đề, Đại Ân 2, Trung Bình | X. Trần Đề | 96706 |
98 | TT Cù Lao Dung, An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông | X. An Thạnh | 96914 |
99 | An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3, An Thạnh Nam | X. Cù Lao Dung | 96915 |
100 | Phong Nẫm | X. Phong Nẫm | 96312 |
101 | Mỹ Phước | X. Mỹ Phước | 96461 |
102 | Lai Hòa | X. Lai Hòa | 96815 |
103 | Vĩnh Hải | X. Vĩnh Hải | 96809 |
4 Cách tra cứu mã bưu chính Cần Thơ nhanh chóng
Để tra cứu mã bưu chính chính xác cho một địa chỉ cụ thể tại Cần Thơ, có thể thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính chính thức, ví dụ mabuuchinh.vn hoặc cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bước 2 : Nhập tên phường, xã hoặc đơn vị hành chính mới tại Cần Thơ vào ô tìm kiếm
- Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
- Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
Để tra cứu mã bưu chính tại Cần Thơ, bạn nên truy cập website tra cứu mã bưu chính chính thức. Ảnh minh họa: Vincom
5 Một số lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Cần Thơ
- Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
- Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và thành phố
- Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
- Với đơn hàng liên tỉnh hoặc quốc tế : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Hậu Giang hoặc Sóc Trăng cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập
6 Câu hỏi thường gặp về mã bưu chính Cần Thơ (FAQ)
6.1 Mã bưu chính Cần Thơ hiện nay là bao nhiêu?
Sau sáp nhập, mã bưu chính Cần Thơ không còn là một con số duy nhất mà gồm ba đầu số 94, 95 và 96, tương ứng với khu vực Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng cũ.
6.2 Mã bưu chính Ninh Kiều Cần Thơ là gì?
Phường Ninh Kiều mới, được sáp nhập từ các phường Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh, có mã bưu chính là 94119.
6.3 Mã bưu chính Cái Răng Cần Thơ là gì?
Phường Cái Răng mới, sáp nhập từ các phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh, có mã bưu chính là 94913.
6.4 Mã bưu chính có thay đổi thường xuyên không?
Không. Mã bưu chính khá ổn định, chỉ thay đổi khi có điều chỉnh địa giới hành chính lớn như đợt sáp nhập tỉnh thành năm 2025.
Với địa giới hành chính mở rộng sau sáp nhập, Cần Thơ ngày nay không chỉ là trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long mà còn sở hữu hệ sinh thái du lịch phong phú hơn, từ chợ nổi Cái Răng, bến Ninh Kiều đến các vùng biển của Sóc Trăng cũ như Vĩnh Châu. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi quà lưu niệm, đặt hàng online hay làm thủ tục hành chính trong khu vực diễn ra thuận lợi hơn. Nếu chuẩn bị cho một chuyến đi khám phá vùng đất Cần Thơ, bạn đừng quên chuẩn bị một chiếc vali kéo gọn nhẹ để thoải mái di chuyển giữa các điểm đến trải dài từ nội ô đến các huyện xa. MIA.vn có đa dạng mẫu vali phù hợp cho cả chuyến công tác ngắn ngày lẫn hành trình khám phá dài hơi.







