Mã bưu chính, hay còn gọi là mã ZIP hoặc Postal Code, là dãy số dùng để xác định khu vực địa lý cụ thể trong hệ thống bưu chính, giúp thư tín và hàng hóa được phân loại, vận chuyển nhanh và chính xác. Trước sáp nhập, Hải Phòng chỉ dùng dải mã bắt đầu bằng 04 và 05. Sau khi hợp nhất với Hải Dương để trở thành thành phố Hải Phòng mới, trung tâm hành chính vẫn đặt tại khu vực Hải Phòng hiện tại, thành phố có thêm đầu số 03 cho khu vực Hải Dương cũ.

Nhiều người vẫn nhầm lẫn mã bưu chính với mã vùng điện thoại. Trên thực tế đây là hai hệ thống khác nhau. Mã bưu chính phục vụ ngành bưu chính, còn mã vùng điện thoại phục vụ ngành viễn thông.

Danh sách mã ZIP Hải Phòng 2026 mới nhất sau sáp nhập 2

Mã ZIP Hải Phòng có sự thay đổi sau khi sáp nhập với Hải Dương. Ảnh minh họa: Cattour

Mã bưu chính Việt Nam nói chung, bao gồm cả Hải Phòng, gồm 5 chữ số với ý nghĩa như sau:

  • Chữ số thứ nhất : xác định mã vùng
  • Hai chữ số đầu tiên : xác định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau sáp nhập, Hải Phòng có ba đầu số là 03 (khu vực Hải Dương cũ), 04 và 05 (khu vực Hải Phòng cũ)
  • Bốn chữ số đầu : xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương
  • Chữ số cuối cùng : xác định đối tượng gán mã cụ thể, thường là phường, xã hoặc bưu cục

Dưới đây là bảng mã bưu chính chi tiết cho 114 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng mới nhất.

STT Đơn vị hành chính trước sáp nhập Phường/Xã/Đặc khu mới Mã ZIP
1 Dương Quan, Thủy Đường, một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà P. Thủy Nguyên 04344
2 Thiên Hương, Hoàng Lâm, một phần Lê Hồng Phong, phần còn lại Hoa Động P. Thiên Hương 04338
3 Hòa Bình, phần còn lại An Lư, Thủy Hà P. Hòa Bình 04308
4 Nam Triệu Giang, Lập Lễ, Tam Hưng P. Nam Triệu 04345
5 Minh Đức, X. Bạch Đằng, Phạm Ngũ Lão P. Bạch Đằng 04318
6 Trần Hưng Đạo (TP Thủy Nguyên), Lưu Kiếm, một phần Liên Xuân, Quang Trung P. Lưu Kiếm 04330
7 Quảng Thanh, phần còn lại Lê Hồng Phong, Quang Trung P. Lê Ích Mộc 04346
8 Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương, một phần Gia Viên P. Hồng Bàng 04117
9 Quán Toan, An Hồng, một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến P. Hồng An 04118
10 Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre, một phần Gia Viên, Đông Khê P. Ngô Quyền 04219
11 Đằng Giang, một phần Cầu Đất, Lạch Tray, phần còn lại Gia Viên, Đông Khê P. Gia Viên 04213
12 Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, phần còn lại Cầu Đất, Lạch Tray P. Lê Chân 04721
13 An Dương (Q. Lê Chân), phần còn lại An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm P. An Biên 04707
14 Cát Bi, Đằng Lâm, Thành Tô, Đằng Hải, Tràng Cát, một phần Nam Hải, Đông Hải 2 P. Hải An 04814
15 Đông Hải 1, phần còn lại Đông Hải 2, Nam Hải P. Đông Hải 04815
16 Một phần Nam Sơn (Q. Kiến An), Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu P. Kiến An 04616
17 Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần TT Trường Sơn, phần còn lại Nam Sơn, Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu P. Phù Liễn 04617
18 Minh Đức (Q. Đồ Sơn), Bàng La, Hợp Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên P. Nam Đồ Sơn 05013
19 Hải Sơn, một phần Tân Thành, phần còn lại Vạn Hương, Ngọc Xuyên P. Đồ Sơn 05014
20 Đa Phúc, Hưng Đạo, một phần Anh Dũng, Hải Thành P. Hưng Đạo 04907
21 Hòa Nghĩa, phần còn lại Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành P. Dương Kinh 04912
22 Nam Sơn (Q. An Dương), một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, phần còn lại An Hưng P. An Dương 04422
23 An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, phần còn lại An Hải, Đồng Thái P. An Hải 04423
24 An Hòa, Hồng Phong, phần còn lại Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến, Lê Lợi P. An Phong 04424
25 An Thái, An Thọ, Chiến Thắng X. An Hưng 04523
26 Tân Viên, Mỹ Đức, một phần Thái Sơn X. An Khánh 04524
27 Quốc Tuấn, Quang Trung (H. An Lão), Quang Hưng X. An Quang 04525
28 Bát Trang, Trường Thọ, Trường Thành X. An Trường 04526
29 TT An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, phần còn lại TT Trường Sơn, Thái Sơn X. An Lão 04506
30 TT Núi Đối, Thanh Sơn (H. Kiến Thụy), Thuận Thiên, Hữu Bằng, một phần Kiến Hưng X. Kiến Thụy 05124
31 Minh Tân (H. Kiến Thụy), Đại Đồng, Đông Phương X. Kiến Minh 05125
32 Tân Phong, Đại Hợp (H. Kiến Thụy), Tú Sơn, một phần Đoàn Xá X. Kiến Hải 05126
33 Tân Trào (H. Kiến Thụy), phần còn lại Kiến Hưng, Đoàn Xá X. Kiến Hưng 05115
34 Ngũ Phúc (H. Kiến Thụy), Kiến Quốc, Du Lễ X. Nghi Dương 05127
35 Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường X. Quyết Thắng 05229
36 TT Tiên Lãng, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa X. Tiên Lãng 05206
37 Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh X. Tân Minh 05217
38 Tiên Thắng, phần còn lại Tân Minh X. Tiên Minh 05218
39 Nam Hưng (H. Tiên Lãng), Bắc Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng X. Chấn Hưng 05230
40 Hùng Thắng (H. Tiên Lãng), Vinh Quang X. Hùng Thắng 05224
41 TT Vĩnh Bảo, Vĩnh Hưng (H. Vĩnh Bảo), Tân Hưng, Tân Liên X. Vĩnh Bảo 05306
42 Trấn Dương, Hòa Bình (H. Vĩnh Bảo), Lý Học X. Nguyễn Bỉnh Khiêm 05336
43 Tam Cường, Cao Minh, Liên Am X. Vĩnh Am 05337
44 Tiền Phong, Vĩnh Hải X. Vĩnh Hải 05319
45 Vĩnh Hòa (H. Vĩnh Bảo), Hùng Tiến X. Vĩnh Hòa 05314
46 Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến X. Vĩnh Thịnh 05338
47 Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến X. Vĩnh Thuận 05339
48 Ninh Sơn, phần còn lại Liên Xuân X. Việt Khê 04343
49 TT Cát Hải, Cát Bà, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám Đặc khu Cát Hải 05418
50 Toàn bộ huyện Bạch Long Vĩ cũ Đặc khu Bạch Long Vĩ 05506

STT Phường/Xã mới Mã ZIP STT Phường/Xã mới Mã ZIP
51 P. Hải Dương 03127 83 X. Mao Điền 03625
52 P. Lê Thanh Nghị 03112 84 X. Cẩm Giàng 03626
53 P. Việt Hòa 03125 85 X. Cẩm Giang 03606
54 P. Thành Đông 03128 86 X. Tuệ Tĩnh 03627
55 P. Nam Đồng 03121 87 X. Kẻ Sặt 03706
56 P. Tân Hưng 03120 88 X. Bình Giang 03724
57 P. Thạch Khôi 03119 89 X. Đường An 03725
58 P. Tứ Minh 03126 90 X. Thượng Hồng 03726
59 P. Ái Quốc 03122 91 X. Gia Lộc 03656
60 P. Chu Văn An 03526 92 X. Yết Kiêu 03665
61 P. Chí Linh 03527 93 X. Gia Phúc 03657
62 P. Trần Hưng Đạo 03528 94 X. Trường Tân 03679
63 P. Nguyễn Trãi 03529 95 X. Tứ Kỳ 03906
64 P. Trần Nhân Tông 03530 96 X. Tân Kỳ 03916
65 P. Lê Đại Hành 03531 97 X. Đại Sơn 03912
66 P. Kinh Môn 03431 98 X. Chí Minh 03907
67 P. Nguyễn Đại Năng 03432 99 X. Lạc Phượng 03924
68 P. Trần Liễu 03433 100 X. Nguyên Giáp 03928
69 P. Bắc An Phụ 03434 101 X. Ninh Giang 03806
70 P. Phạm Sư Mạnh 03435 102 X. Vĩnh Lại 03834
71 P. Nhị Chiểu 03436 103 X. Khúc Thừa Dụ 03835
72 X. Nam An Phụ 03437 104 X. Tân An 03836
73 X. Nam Sách 03556 105 X. Hồng Châu 03837
74 X. Thái Tân 03570 106 X. Thanh Miện 03756
75 X. Trần Phú 03566 107 X. Bắc Thanh Miện 03775
76 X. Hợp Tiến 03564 108 X. Hải Hưng 03776
77 X. An Phú 03557 109 X. Nguyễn Lương Bằng 03777
78 X. Thanh Hà 03206 110 X. Nam Thanh Miện 03778
79 X. Hà Tây 03231 111 X. Phú Thái 03306
80 X. Hà Bắc 03232 112 X. Lai Khê 03312
81 X. Hà Nam 03233 113 X. An Thành 03327
82 X. Hà Đông 03234 114 X. Kim Thành 03328
Danh sách mã ZIP Hải Phòng 2026 mới nhất sau sáp nhập 3

Tra cứu mã ZIP Hải Phòng theo phường xã sau sáp nhập. Ảnh minh họa: Sun Paradise Land

  • Bước 1 : Truy cập website tra cứu mã bưu chính quốc gia tại mabuuchinh.vn
  • Bước 2 : Nhập tên phường, xã, quận huyện hoặc "Hải Phòng" vào ô tìm kiếm
  • Bước 3 : Nhấn nút tìm kiếm để hệ thống hiển thị mã bưu chính tương ứng
  • Bước 4 : Sao chép mã bưu chính để sử dụng khi gửi thư từ, bưu phẩm hoặc điền thông tin đặt hàng online
  • Kiểm tra lại mã trước khi sử dụng : vì mã bưu chính vừa thay đổi sau sáp nhập 2025, một số hệ thống hoặc biểu mẫu cũ có thể vẫn hiển thị mã theo địa giới hành chính trước đây
  • Không bỏ qua địa chỉ cụ thể : mã bưu chính chỉ hỗ trợ xác định khu vực, vẫn cần ghi đầy đủ họ tên người nhận, địa chỉ nhà, tên đường, phường xã và thành phố
  • Viết đúng định dạng : mã bưu chính gồm 5 chữ số viết liền nhau, không chèn dấu cách hay ký tự lạ
  • Với đơn hàng liên tỉnh : nên xác nhận lại mã bưu chính mới của người nhận, đặc biệt nếu địa chỉ thuộc khu vực Hải Dương cũ để tránh nhầm lẫn với mã trước sáp nhập
  • Lưu ý hai đặc khu : Cát Hải và Bạch Long Vĩ nay là đặc khu hành chính, mỗi đặc khu dùng chung một mã bưu chính duy nhất cho toàn bộ khu vực
Danh sách mã ZIP Hải Phòng 2026 mới nhất sau sáp nhập 4

Bạn cần lưu ý khi sử dụng mã bưu chính Hải Phòng. Ảnh minh họa: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

    Sau sáp nhập, mã ZIP Hải Phòng gồm ba đầu số 03, 04 và 05, tương ứng với khu vực Hải Dương cũ và khu vực Hải Phòng cũ.

    Khu vực trung tâm Hải Phòng cũ nay chia thành các phường như Hồng Bàng (04117), Ngô Quyền (04219), Lê Chân (04721) và Hải An (04814).

    Phường Hải Dương, trung tâm hành chính cũ của tỉnh Hải Dương, có mã bưu chính là 03127.

    Đặc khu Cát Hải, bao gồm cả đảo Cát Bà, sử dụng chung mã bưu chính 05418.

    Có. Theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN, mỗi phường xã tại Hải Phòng được gán một mã bưu chính 5 chữ số riêng biệt để hệ thống bưu chính phân loại chính xác, ngoại trừ hai đặc khu Cát Hải và Bạch Long Vĩ dùng chung một mã cho toàn khu.

    Sau sáp nhập, Hải Phòng không chỉ giữ vai trò thành phố cảng biển sầm uất với Cát Bà, Đồ Sơn mà còn có thêm cả vùng đất di sản văn hóa Hải Dương cũ với Côn Sơn - Kiếp Bạc, đền Chu Văn An. Nắm đúng mã bưu chính mới sẽ giúp việc gửi đặc sản, đặt hàng online hay làm thủ tục hành chính trong khu vực Đông Bắc Bộ mở rộng này diễn ra thuận lợi hơn. Nếu đang lên kế hoạch khám phá Hải Phòng, một chiếc vali du lịch đa năng sẽ giúp hành trình vừa nghỉ dưỡng biển đảo vừa tham quan văn hóa thêm trọn vẹn.