Mã zip Hưng Yên, hay còn gọi là mã bưu chính, postal code Hưng Yên, là dãy 5 chữ số dùng để xác định khu vực địa lý trong hệ thống bưu chính quốc gia, giúp thư từ và bưu phẩm được định tuyến nhanh, chính xác. Sau khi tỉnh Hưng Yên sáp nhập với tỉnh Thái Bình theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, mã zip của tỉnh mới cũng thay đổi đáng kể so với trước.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 2

Mã zip Hưng Yên là dãy 5 chữ số dùng để xác định khu vực địa lý trong hệ thống bưu chính quốc gia. Ảnh minh hoạ: FPT Shop

Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập giữ nguyên tên gọi, lấy trung tâm chính trị, hành chính đặt tại thành phố Hưng Yên cũ, gồm 104 đơn vị hành chính cấp xã với 93 xã và 11 phường.

Hiện nay mã zip Hưng Yên gồm hai đầu số là 06, thuộc khu vực Thái Bình cũ, và 17, thuộc khu vực Hưng Yên cũ. Việc mang hai dải mã khác nhau trong cùng một tỉnh khiến không ít người dễ nhầm lẫn khi điền địa chỉ, nên nắm rõ danh sách chi tiết là điều cần thiết.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 3

Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm có 104 đơn vị hành chính cấp xã với 93 xã và 11 phường. Ảnh minh hoạ: Báo Sơn La

Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, mã bưu chính Việt Nam gồm 5 ký tự số. Hai ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ba hoặc bốn ký tự đầu xác định khu vực cấp huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương, còn ký tự cuối cùng xác định chính xác đối tượng gán mã như phường, xã.

Với Hưng Yên, do tỉnh mới hình thành từ việc hợp nhất hai tỉnh cũ, hai ký tự đầu tồn tại song song ở hai dải là 06 và 17, thay vì chỉ một dải như phần lớn các tỉnh khác.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 4

Cấu trúc mã zip Hưng Yên. Ảnh minh hoạ: Vnlawfirm

Danh sách dưới đây tổng hợp mã bưu chính của toàn bộ 104 xã, phường tỉnh Hưng Yên theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, chia theo hai khu vực cũ để tiện tra cứu.

STT

Xã/Phường

Mã Zip

1

X. Tân Hưng

17121

2

X. Hoàng Hoa Thám

17222

3

X. Tiên Lữ

17221

4

X. Tiên Hoa

17223

5

X. Quang Hưng

17309

6

X. Đoàn Đào

17311

7

X. Tiên Tiến

17315

8

X. Tống Trân

17319

9

X. Lương Bằng

17906

10

X. Nghĩa Dân

17907

11

X. Hiệp Cường

17922

12

X. Đức Hợp

17918

13

X. Ân Thi

17406

14

X. Xuân Trúc

17414

15

X. Phạm Ngũ Lão

17427

16

X. Nguyễn Trãi

17420

17

X. Hồng Quang

17425

18

X. Khoái Châu

17806

19

X. Triệu Việt Vương

17831

20

X. Việt Tiến

17832

21

X. Chí Minh

17826

22

X. Châu Ninh

17833

23

X. Yên Mỹ

17706

24

X. Việt Yên

17716

25

X. Hoàn Long

17712

26

X. Nguyễn Văn Linh

17707

27

X. Như Quỳnh

17606

28

X. Lạc Đạo

17607

29

X. Đại Đồng

17609

30

X. Nghĩa Trụ

17660

31

X. Phụng Công

17659

32

X. Văn Giang

17656

33

X. Mễ Sở

17666

34

P. Phố Hiến

17123

35

P. Sơn Nam

17124

36

P. Hồng Châu

17110

37

P. Mỹ Hào

17519

38

P. Đường Hào

17520

39

P. Thượng Hồng

17521

STT

Xã/Phường

Mã Zip

1

X. Thái Thụy

06454

2

X. Đông Thụy Anh

06456

3

X. Bắc Thụy Anh

06457

4

X. Thụy Anh

06455

5

X. Nam Thụy Anh

06459

6

X. Tây Thụy Anh

06458

7

X. Bắc Thái Ninh

06462

8

X. Thái Ninh

06460

9

X. Đông Thái Ninh

06461

10

X. Nam Thái Ninh

06464

11

X. Tây Thái Ninh

06463

12

X. Tiền Hải

06306

13

X. Tây Tiền Hải

06342

14

X. Ái Quốc

06325

15

X. Đồng Châu

06344

16

X. Đông Tiền Hải

06341

17

X. Nam Cường

06338

18

X. Hưng Phú

06345

19

X. Nam Tiền Hải

06343

20

X. Đông Hưng

06806

21

X. Bắc Tiên Hưng

06854

22

X. Đông Tiên Hưng

06853

23

X. Nam Đông Hưng

06851

24

X. Bắc Đông Quan

06856

25

X. Bắc Đông Hưng

06850

26

X. Đông Quan

06843

27

X. Nam Tiên Hưng

06855

28

X. Tiên Hưng

06852

29

X. Quỳnh Phụ

06644

30

X. Minh Thọ

06645

31

X. Nguyễn Du

06646

32

X. Quỳnh An

06647

33

X. Ngọc Lâm

06648

34

X. Đồng Bằng

06649

35

X. A Sào

06675

36

X. Phụ Dực

06676

37

X. Tân Tiến

06677

38

X. Hưng Hà

06706

39

X. Tiên La

06741

40

X. Lê Quý Đôn

06742

41

X. Hồng Minh

06738

42

X. Thần Khê

06743

43

X. Diên Hà

06744

44

X. Ngự Thiên

06745

45

X. Long Hưng

06746

46

X. Kiến Xương

06206

47

X. Lê Lợi

06213

48

X. Quang Lịch

06224

49

X. Vũ Quý

06227

50

X. Bình Thanh

06235

51

X. Bình Định

06237

52

X. Hồng Vũ

06229

53

X. Bình Nguyên

06222

54

X. Trà Giang

06216

55

X. Vũ Thư

06906

56

X. Thư Trì

06936

57

X. Tân Thuận

06937

58

X. Thư Vũ

06938

59

X. Vũ Tiên

06939

60

X. Vạn Xuân

06940

61

P. Thái Bình

06125

62

P. Trần Lãm

06122

63

P. Trần Hưng Đạo

06106

64

P. Trà Lý

06126

65

P. Vũ Phúc

06119

Có bảng mã zip Hưng Yên trong tay là một chuyện, nhưng biết cách tra đúng cho từng địa chỉ cụ thể vẫn là điều nhiều người còn lúng túng, đặc biệt khi tỉnh vừa trải qua sáp nhập.

Cách nhanh nhất là đối chiếu trực tiếp với bảng danh mục ở trên, chỉ cần xác định xã, phường nơi cư trú là tìm ra mã tương ứng.

Ngoài ra, có thể tra cứu trực tuyến tại website mabuuchinh.vn, chỉ cần nhập tên xã, phường hoặc tên tỉnh vào ô tìm kiếm để nhận kết quả gần như ngay lập tức. Với những trường hợp không thể truy cập mạng, một số cổng thông tin còn cho phép tải về file tổng hợp mã bưu chính toàn quốc để tra cứu offline.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 5

Bạn có thể truy cập vào website Mã Bưu Chính Việt Nam để tra cứu chính xác mã zip ở từng khu vực

Ghi đúng mã zip giúp bưu phẩm đến đúng địa chỉ nhanh hơn, nhưng cần lưu ý vài điểm để tránh nhầm lẫn sau khi tỉnh vừa thay đổi địa giới.

  • Mã zip nên viết liền 5 chữ số, không chèn khoảng trắng hay ký tự đặc biệt, và đặt sau dòng địa chỉ xã, phường, tỉnh.
  • Vì Hưng Yên hiện có hai dải mã 06 và 17 đan xen theo từng khu vực cũ, cần kiểm tra kỹ xã, phường thuộc vùng nào trước khi điền, tránh nhầm giữa khu vực Hưng Yên cũ và Thái Bình cũ.
  • Mã zip Hưng Yên cũng không thay thế cho địa chỉ chi tiết, vẫn cần ghi đầy đủ số nhà, thôn xóm, tên đường đi kèm.
Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 6

Hãy nhớ ghi liền 5 số trong mã zip Hưng Yên để tránh sai sót trong quá trình giao/nhận hàng. Ảnh minh hoạ: Thế Giới Di Động

Ngoài vai trò trong lĩnh vực bưu chính, vùng đất Hưng Yên sau sáp nhập còn sở hữu một quỹ di sản văn hóa và cảnh quan phong phú hiếm nơi nào có được.

Phố Hiến, thương cảng cổ từng sầm uất bậc nhất Đàng Ngoài, vẫn giữ được nét trầm mặc qua từng mái chùa, văn miếu cổ kính.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 7

Phố Hiến Hưng Yên. Ảnh minh hoạ: Vinwonders

Đền Chử Đồng Tử bên bờ sông Hồng gắn với truyền thuyết tình yêu nổi tiếng, là điểm hành hương quen thuộc mỗi dịp đầu xuân.

Mã Zip Hưng Yên mới: Bảng tra cứu đầy đủ 104 xã, phường 8

Đền Chử Đồng Tử. Ảnh minh hoạ: Vinwonders

Ở phía Thái Bình cũ, bãi biển Đồng Châu với không khí trong lành, hải sản tươi ngon mang đến trải nghiệm nghỉ dưỡng dung dị nhưng đáng nhớ cho bất kỳ ai từng ghé qua.

Hưng Yên hiện có hai dải mã zip là 06, thuộc khu vực Thái Bình cũ, và 17, thuộc khu vực Hưng Yên cũ, tùy theo từng xã, phường cụ thể.

Vì tỉnh Hưng Yên hiện tại được hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Hưng Yên cũ và tỉnh Thái Bình cũ, nên mã zip Hưng Yên vẫn giữ nguyên hai dải số gốc của từng khu vực trước sáp nhập.

Không. Mã bưu chính dùng cho dịch vụ bưu chính. Còn mã vùng điện thoại dùng cho dịch vụ viễn thông, đây là hai loại mã hoàn toàn tách biệt.

Mã zip Hưng Yên còn được dùng để xác thực địa chỉ khi đăng ký dịch vụ ngân hàng, ví điện tử, mua sắm trực tuyến hoặc khai báo thông tin hành chính.

Nắm rõ mã zip Hưng Yên theo từng xã, phường giúp việc gửi nhận hàng hóa, thư từ hay đăng ký dịch vụ trực tuyến diễn ra chính xác và nhanh chóng hơn. Với những ai đang sắp xếp vali du lịch cho hành trình khám phá Hưng Yên, đừng quên dành chỗ cho vài đặc sản như nhãn lồng hay bánh cáy, sau khi đã ghé qua Phố Hiến cổ kính hay dạo bước trên bãi biển Đồng Châu lộng gió.